Trang chủ Ngữ pháp tiếng Việt Các từ loại trong tiếng Việt

Các từ loại trong tiếng Việt

Các từ loại trong tiếng Việt được chia làm 12 loại. Mỗi loại có những đặc điểm ngữ pháp riêng tạo nên sự đa dạng, phong phú cho tiếng Việt.

Khái quát về các từ loại tiếng Việt

Các từ loại trong tiếng Việt được chia làm 12 loại. Mỗi loại có những đặc điểm ngữ pháp riêng tạo nên sự đa dạng, phong phú cho tiếng Việt.

Theo GS. TS Diệp Quang Ban, từ loại được coi là vấn đề thuộc phạm trù từ vựng – ngữ pháp, hiểu giản đơn là phạm trù ngữ pháp của các từ. Trong tuyệt đại đa số các từ đều vừa có phần nghĩa thuộc ngữ pháp vừa có phần nghĩa liên quan đến từ vựng.

Nói đến từ loại là nói đến sự phân lớp các từ trong vốn từ vựng của một ngôn ngữ. Những vấn đề lớn trong việc nghiên cứu các từ loại trong tiếng Việt gồm có:

  • Tiêu chuẩn định loại.
  • Danh sách các từ loại.
  • Hiện tượng chuyển di từ loại.
Từ loại tiếng Việt
Từ loại tiếng Việt

Cách phân loại các loại từ

Kho từ vựng tiếng Việt có thể được phân loại theo hai cách:

1. Phân loại khái quát

Cách phân loại này dựa trên việc xếp tất cả các từ vào một trong hai lớp lớn là thực từ và hư từ.

2. Phân loại cụ thể

Cách này thường được sử dụng phổ biển hơn, đó là xếp các từ vào những từ loại cụ thể với những tên gọi như danh từ, động từ, tính từ, v.v…

Hai cách phân loại này có liên quan với nhau nhưng khác nhau ở mức độ khái quát. Phân loại khái quát là cách xếp tất cả các từ vào một trong hai lớp lớn là thực từ và hư từ. Phân loại cụ thể là cách xếp theo các từ loại tiếng Việt cụ thể với những tên gọi khau nhau như danh từ, động từ, tính từ, v.v…

Sơ đồ từ loại tiếng Việt
Sơ đồ từ loại tiếng Việt

Danh sách các từ loại trong tiếng Việt

Danh sách các từ loại tiếng trong Việt được chia thành 12 từ loại theo sơ đồ dưới đây

  1. Danh từ: là những từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm.
  2. Động từ: là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của con người và sự vật.
  3. Tính từ: là những từ được dùng để miêu tả đặc điểm hoặc tính chất bên ngoài của sự vật, sự việc: ngoại hình, kích thước, hình dáng, màu sắc,… hoặc miêu tả các đặc tính bên trong như tính cách,…
  4. Số từ: là những từ dùng để chỉ số lượng hoặc số thứ tự của sự vật, sự việc.
  5. Lượng từ: là những từ chỉ số lượng nhiều hay ít một cách khái quát
  6. Đại từ: là những từ được dùng để thay thế cho người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến hoặc dùng để hỏi. Đại từ không có nghĩa cố định, nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của từ ngữ mà nó thay thế.
  7. Chỉ từ: từ dùng để trỏ vào sự vật nhằm xác định vị trí của sự vật trong không gian, thời gian.
  8. Phụ vị từ (còn gọi là Phó từ): là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ. Phó từ không có khả năng gọi tên các quan hệ về ý nghĩa mà nó bổ sung cho động từ và tính từ.
  9. Quan hệ từ (còn gọi là liên kết từ), bao gồm giới từ và liên từ: Quan hệ từ là từ nối các từ trong câu, các câu trong đoạn với nhau nhằm thể hiện mối quan hệ giữa các từ ngữ hoặc các câu với nhau.
  10. Trợ từ: là các từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị. Trợ từ không có khả năng làm thành một câu độc lập.
  11. Tình thái từ (trước đây gọi là ngữ khí từ), tiểu từ tình thái: là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói.
  12. Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt.

Trong các từ loại trong tiếng Việt kể trên, danh từ, động từ và tính từ được xem là những từ loại chủ yếu (còn gọi là từ loại cơ bản) vì chúng có thể làm thành tố chính của cụm từ chính phụ và thường giữ vai trò hai thành phần chính trong câu (là chủ ngữ đối với danh từ và vị ngữ đối với động từ, tính từ). Những từ loại khác còn lại là những từ loại thứ yếu (hoặc là từ loại không cở bản).

Tìm hiểu về ngữ pháp tiếng Việt

Ngữ pháp là một lĩnh vực trong ngôn ngữ học nghiên cứu về cấu trúc, quy tắc, cấu tạo và cách sắp xếp các từ và câu để truyền đạt ý nghĩa. Tìm hiểu về ngữ pháp tiếng Việt giúp chúng ta dễ dàng biểu đạt được ý nghĩa trong lời nói cũng như văn viết một cách chính xác, rõ ràng và linh hoạt.

Nếu là người đang muốn nghiên cứu sâu hơn về ngữ pháp tiếng Việt, chắc chắn bạn sẽ không muốn bỏ lỡ những kiến thức vô cùng giá trị được Thế giới văn học chia sẻ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

*